Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố nào sau đây?
A
Nguyên tố s.
B
Nguyên tố p.
C
Nguyên tố d.
D
Nguyên tố f.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có chứa phân lớp nào sau đây?
A
4d
B
4f
C
4p
D
3d
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A
\([Ar]3d^{10}4s^24p^1\)
B
\([Ar]3d^64s^2\)
C
\([Ar]4s^2\)
D
\([Ar]3d^{10}4s^24p^6\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nguyên tử chromium \(({\rm{Cr}})\) có cấu hình electron là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{s}}^2}3{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{d}}^5}4\;{{\rm{s}}^1}.\) Số electron độc thân trong nguyên từ Cr là
A
1.
B
5.
C
6.
D
4.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm bao nhiêu nguyên tố?
A
9 nguyên tố.
B
18 nguyên tố.
C
6 nguyên tố.
D
10 nguyên tố.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều thuộc chu kì nào sau đây?
A
Chu kì 3.
B
Chu kì 5.
C
Chu kì 2.
D
Chu kì 4.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của \({\rm{Mn}}(Z = 25)\) là \([{\mathop{\rm Ar}\nolimits} ]3\;{{\rm{d}}^5}4\;{{\rm{s}}^2}.\) Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các hợp chất là
A
+5.
B
+7.
C
+2.
D
+6.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các hợp chất của manganese: \({\rm{MnO}},{\rm{MnO}}({\rm{OH}}),{\rm{M}}{{\rm{n}}_2}{{\rm{O}}_3}\left( {{\rm{MnO}} \cdot {\rm{Mn}}{{\rm{O}}_2}} \right)\), \({\rm{M}}{{\rm{n}}_3}{{\rm{O}}_4}\left( {2{\rm{MnO}} \cdot {\rm{Mn}}{{\rm{O}}_2}} \right),{\rm{MnO}}{({\rm{OH}})_2}\) và \({\rm{Mn}}{{\rm{F}}_3}.\)
Số hợp chất chứa nguyên tử Mn có số oxi hoá +3 là
Số hợp chất chứa nguyên tử Mn có số oxi hoá +3 là
A
2.
B
3.
C
4.
D
1.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các số oxi hoá của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, trạng thái thường gặp nhất là +2. Điều này được giải thích là do đa số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có độ âm điện không cao và
A
dễ nhường đi 2 electron ở phân lớp 3d.
B
dễ nhường đi 1 electron ở phân lớp 3d và 1 electron ở phân lớp 4s.
C
có khả năng nhận thêm 2 electron vào phân lớp 3d.
D
có 2 electron ở phân lớp 4s.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong dung dịch, potassium manganate \(\left( {{{\rm{K}}_2}{\rm{Mn}}{{\rm{O}}_4}} \right)\) màu lục bị phân huỷ tạo thành \({\rm{Mn}}{{\rm{O}}_2}\) (chất rắn, màu nâu) và dung dịch có màu tím. Chất có màu tím là
A
\({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\)
B
\({{\rm{K}}_3}{\rm{Mn}}{{\rm{O}}_4}\)
C
\({\rm{M}}{{\rm{n}}_2}{{\rm{O}}_7}\)
D
\({\rm{HMn}}{{\rm{O}}_4}\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi