Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
12
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Trong dung dịch \({\rm{FeC}}{{\rm{l}}_3},{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\) có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bát diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\) với phối tử \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) và \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }.\) Số phối tử \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) có trong phức chất là
A
4.
B
6.
C
5.
D
3.
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Trong dung dịch nước, ion \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) tồn tại ở dưới dạng phức chất bát diện \({\left[ {{\rm{Ni}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}.\) Số liên kết sigma \((\sigma )\) có trong phức chất là
![Trong dung dịch nước, ion \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) tồn tại ở dưới dạng phức chất bát diện \({\left[ {{\rm{Ni}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}.\) Số liên kết sigma \((\sigma )\) có trong phức chất là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/09/blobid0-1727352775.png)
![Trong dung dịch nước, ion \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) tồn tại ở dưới dạng phức chất bát diện \({\left[ {{\rm{Ni}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}.\) Số liên kết sigma \((\sigma )\) có trong phức chất là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/09/blobid0-1727352775.png)
A
6.
B
12.
C
18.
D
16.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Số nguyên tử nitrogen có trong phức chất tạo bởi giữa \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) với EDTA là
A
2
B
4
C
6
D
8
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Điện tích của phức tạo bởi giữa \({\rm{N}}{{\rm{i}}^{2 + }}\) với EDTA là
A
+2.
B
-2.
C
+4.
D
-4.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
CuSO4(s)→(1)+H2OCuOH262+(aq)→(2)+d NaOHCuOH24(OH)2(s)
(màu trắng) (màu xanh) (màu xanh nhạt)
CuOH24(OH)2(s)→(3)+ddNH3CuNH34OH22+(aq)
(màu xanh nhạt) (màu xanh lam)
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
CuSO4(s)→(1)+H2OCuOH262+(aq)→(2)+d NaOHCuOH24(OH)2(s)
(màu trắng) (màu xanh) (màu xanh nhạt)
CuOH24(OH)2(s)→(3)+ddNH3CuNH34OH22+(aq)
(màu xanh nhạt) (màu xanh lam)
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A
(1) và (2).
B
(1) và (3).
C
(2) và (3).
D
(1), (2) và (3).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
AgNO3(s)→(1)+H2OAgOH24+(aq)→(2)+ddNH3Ag2O(s)
(màu trắng) (không màu) (màu đen)
Ag2O(s)→(3)+ddNH3AgNH32+(aq)→(4)+KCNAg(CN)2−(aq)
(màu đen) (không màu) (không màu)
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
AgNO3(s)→(1)+H2OAgOH24+(aq)→(2)+ddNH3Ag2O(s)
(màu trắng) (không màu) (màu đen)
Ag2O(s)→(3)+ddNH3AgNH32+(aq)→(4)+KCNAg(CN)2−(aq)
(màu đen) (không màu) (không màu)
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A
(1), (2), (3).
B
(1), (3), (4).
C
(2), (3), (4).
D
(1), (2), (4).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Phản ứng thay thế phối tử trong các phân tử phức chất thường kèm theo sự thay đổi
A
màu sắc phức chất.
B
số oxi hoá của phối tử.
C
số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.
D
khối lượng dung dịch.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phản ứng sau:
(1) [Co(H2O)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇌ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l)
(2) 2[Co(NH3)6]2+(aq) + H2O2(aq) ⇌ 2[Co(NH3)6]3+(aq) + 2OH−(aq)
(3) Au(s) + NO3−(aq) + 4H+(aq) + 4Cl−(aq) ⇌ [AuCl4]−(aq) + NO(g) + 2H2O(l)
(4) [Ag(NH3)2]+(aq) + 2CN−(aq) ⇌ [Ag(CN)2]−(aq) + 2NH3(aq)
(5) [Fe(H2O)6]3+(aq) + 2Cl−(aq) ⇌ [Fe(H2O)4Cl2]+(aq) + 2H2O(l)
Những phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là
(1) [Co(H2O)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇌ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l)
(2) 2[Co(NH3)6]2+(aq) + H2O2(aq) ⇌ 2[Co(NH3)6]3+(aq) + 2OH−(aq)
(3) Au(s) + NO3−(aq) + 4H+(aq) + 4Cl−(aq) ⇌ [AuCl4]−(aq) + NO(g) + 2H2O(l)
(4) [Ag(NH3)2]+(aq) + 2CN−(aq) ⇌ [Ag(CN)2]−(aq) + 2NH3(aq)
(5) [Fe(H2O)6]3+(aq) + 2Cl−(aq) ⇌ [Fe(H2O)4Cl2]+(aq) + 2H2O(l)
Những phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là
A
(1), (4), (5).
B
(2), (3), (5).
C
(1), (2), (4).
D
(2), (4), (5).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là

Số phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là
A
3
B
2
C
4
D
5
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Với các cation kim loại \({{\rm{M}}^{{\rm{n}} + }}\), đặc biệt là kim loại chuyển tiếp, dạng tồn tại thường gặp trong dung dịch nước là dạng phức \({\left[ {{\rm{M}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_{\rm{k}}}} \right]^{{\rm{n + }}}}.\)
Với các cation kim loại \({{\rm{M}}^{{\rm{n}} + }}\), đặc biệt là kim loại chuyển tiếp, dạng tồn tại thường gặp trong dung dịch nước là dạng phức \({\left[ {{\rm{M}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_{\rm{k}}}} \right]^{{\rm{n + }}}}.\)
a
Liên kết hình thành trong phức chất là liên kết \(\sigma \) giữa M với O (trong phân tử \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)).
Đúng
Sai
b
Các phức chất \({\left[ {{\rm{M}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_4}} \right]^{n + }}\) đều có cấu trúc hình học vuông phẳng.
Đúng
Sai
c
Trong phức chất \({\left[ {{\rm{M}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{n + }}\), nguyên tử oxygen có hoá trị III.
Đúng
Sai
d
Dung dịch chứa phức chất \({\left[ {{\rm{M}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_{\rm{k}}}} \right]^{\rm{n}}}\) đều có màu.
Đúng
Sai
Hiển thị 10 trên 12 câu hỏi