THPT QG

Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 6. Amino acid có đáp án

Môn thi

Hóa học

Thời gian

50 phút

Số câu

18

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây: Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại \(\alpha \)-amino acid? (ảnh 1)

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại \(\alpha \)-amino acid?
A
Chất (2), chất (3) và chất (4).
B
Chất (1) và chất (2).
C
Chất (1) và chất (3).
D
Chất (1), chất (2) và chất (3).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau:

Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau: Tên gọi nào dưới đây không đúng với một trong các chất trên? A. 2-aminobutanoic acid. B. 2,3-diaminopropanoic acid. C. Aniline. D. Alanine. (ảnh 1)

Tên gọi nào dưới đây không đúng với một trong các chất trên?
A
2-aminobutanoic acid.
B
2,3-diaminopropanoic acid.
C
Aniline.
D
Alanine.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các amino acid có tên là glycine, alanine, valine và glutamic acid. Công thức cấu tạo nào dưới đây không đúng với một trong số các chất trên?

Cho các amino acid có tên là glycine, alanine, valine và glutamic acid. Công thức cấu tạo nào dưới đây không đúng với một trong số các chất trên? (ảnh 1)
A
Hình A
B
Hình B
C
Hình C
D
Hình D
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu đồng phân amino acid có cùng công thức phân tử C4H9O2N?
A
3
B
4
C
2
D
5
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Khi phân tích thành phần nguyên tố của một amino acid X thu được kết quả thành phần về khối lượng các nguyên tố: \(\% {\rm{C}} = 46,602;\% {\rm{H}} = 8,737;\% \;{\rm{N}} = 13,592\); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng xác định được giá trị phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của \(\alpha \)-amino acid ứng với công thức phân tử trên?
A
3.
B
4.
C
2.
D
5.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Valine \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)2{\rm{CH}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}\) là một amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải hấp thu từ thức ăn hoặc dược phẩm. Tên của valine theo danh pháp thay thế là
A
2-amino-3-methylbutanoic acid.
B
2-amino-4-methylbutanoic acid.
C
4-methyl-2-aminobutanoic acid.
D
2-aminopentanoic acid.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Glutamic acid \(\left( {{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}} \right)\) là một amino acid được dùng sản xuất mì chính (monosodium glutamate). Tên theo danh pháp thay thế của glutamic acid là
A
4-aminopentane-1,5-dioic acid.
B
2-aminopentane-1,5-dioic acid.
C
1-aminopentane-1,3-dioic acid.
D
2-aminopentane-1,4-dioic acid.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lysine \(\left( {{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - \left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]4{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}} \right)\) được Edmund Drechsel (Germany) tách ra từ casein vào năm 1899. Nó là một trong những amino acid thiết yếu có nhiều trong thịt, sữa, cá, trứng nhưng lại có rất ít trong bánh mì và gạo. Tên theo danh pháp bán hệ thống của lysine là
A
1,5-diaminohexanoic acid.
B
2,6-diaminohexanoic acid.
C
2,6-diaminocaproic acid.
D
α,ε-diaminocaproic acid.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dãy nào sau đây gồm các chất tan tốt trong nước?
A
Acetic acid, phenylamine, ethanol.
B
Aniline, methanol, butylamine.
C
Methylamine, ethanol, diethylamine.
D
Benzenamine, acetone, acetic aldehyde.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}\)(1)

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}\)(2)

\({\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}\)(3)

\({{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\)(4)

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A
Chất (1).
B
Chất (2).
C
Chất (3).
D
Chất (4).

Hiển thị 10 trên 18 câu hỏi